Ngày 17 — Health and fitness
Năm nhiệm vụ, năm mầm. Làm hết là cây lớn. Con có thể chia ra làm nhiều lượt trong ngày.
Từ vựng — Destination B2, Unit 14
Mầm 1
- Làm gì: Học bộ từ Health and fitness của Unit 14 — 32 từ mới, bảy phần.
- Bao nhiêu câu: 71 câu (7 phần) — đúng 57 câu (80%) là đạt
- Luật riêng của dạng này: Phần A cho ba nghĩa cho mỗi từ — chọn đúng một · phần B điền từ vào câu, kho 11 từ ở ngay trên · phần C con phải biến đổi từ cho đúng loại từ · phần D, E, F là giới từ, động từ cụm và collocation. Viết thường, trừ khi từ đó đứng đầu câu.
- Xong thì làm gì: Bấm Kiểm tra ở cuối mỗi phần, rồi bấm Nộp bài ở cuối mầm. Câu nào sai, con đọc to câu đúng một lần.
- Con có thể chia làm 2 lượt, không cần làm hết một mạch (ví dụ A–C rồi nghỉ, sau đó D–G).
Hôm nay là ngày HỌC MỚI của Unit 14 — Health and fitness. Bộ khó nhớ nhất của unit này là động từ cụm trang 85 (phần E): come down with · bring on · get over · look after · cut down on · feel up to — nghĩa của chúng không đoán được từ các từ thành phần, nên con phải học cả cụm. Mầm 5 hôm nay dùng lại đúng bộ này: đề Nói Part 2 kể về một lần con phải chăm sức khoẻ, và sáu cụm đó rơi đúng vào từng phần của bài nói. Phần G ÔN LẠI Modals của Unit 13 — lần thứ hai. Ngày mai là ngày ÔN của chính Unit 14 này.
A. Chọn NGHĨA đúng (11 câu)
Mỗi từ có ba nghĩa để chọn. Hai nghĩa sai là nghĩa THẬT của từ đi cặp với nó trong sách — nên đọc kỹ, đừng chọn theo cảm giác quen tai.
- prescription (n) —
- recipe (n) —
- surgery (n) —
- sore (adj) —
- illness (n) —
- disease (n) —
- damaged (adj) —
- slim (adj) —
- remedy (n) —
- therapy (n) —
- fix (n) —
B. Điền TỪ đúng vào câu (11 câu)
Kho từ: prescription · recipe · remedy · cure · therapy · examine · operation · surgery · pain · sore · hurt. Mỗi từ dùng đúng một lần. Cả mười hai câu này đều lấy nguyên văn bài A trang 85 của sách.
- My doctor said I have to stay in bed and gave me a for some medicine.
- You must give me the for that wonderful chocolate cake you made!
- Many rock stars seem to end up in drug .
- Do you think a for cancer will ever be found?
- My grandma uses an old-fashioned for her arthritis.
- I lifted my shirt so the doctor could my chest.
- My mum’s thinking of having an to have her nose straightened.
- Dr Key told the old man that he needed on his leg.
- My arm is really and I can’t move it.
- Mind you don’t yourself! Oh, too late. Sorry.
- I had a really bad in my foot so I decided to see a doctor.
C. BIẾN ĐỔI TỪ (10 câu)
Từ gốc viết in hoa trong ngoặc. Đổi sang dạng đúng của câu — có câu cần thêm tiền tố phủ định, có câu cần đổi sang số nhiều.
- Most people seem to be of the harmful effects of their diet. (AWARE)
- I’m to peanuts so I have to be very careful what I eat. (ALLERGY)
- Jade’s turned out to be much more serious than anyone imagined. (ILL)
- Did you know Australia has the highest number of species of snake? (POISON)
- After a couple of weeks, the plaster cast on my leg became really and I couldn’t wait to take it off. (COMFORT)
- I was really impressed by the levels of all the athletes. (FIT)
- Luckily, Ted’s weren’t serious. (INJURE)
- Working out can really your muscles. (STRONG)
- These days, it seems there’s an for everything. (OPERATE)
- Nobody wants a surgical procedure with a long period. (RECOVER)
D. GIỚI TỪ VÀ TỪ ĐI KÈM (10 câu)
Mỗi chỗ trống một từ, lấy từ mục Word patterns trang 84. Chú ý: không phải chỗ nào cũng là giới từ — có hai chỗ là to của động từ nguyên thể (need to do, attempt to do). Sách xếp cả hai loại vào cùng một mục.
- Many people today are worried drugs.
- More and more people are becoming addicted substances such as heroin and cocaine.
- But what leads people becoming addicts?
- What makes someone inject a drug their veins?
- Is it because of their inability to cope problems in their everyday lives?
- When we complain the problems caused by hard drugs, we forget the legal ones.
- We need remember that alcohol and tobacco are drugs too.
- People suffer all kinds of health problems caused by legal drugs.
- We would all benefit more education about the risks.
- The government should attempt make sure we all know the risks involved.
E. PHRASAL VERB (9 câu)
Kho từ: come round · cut down · wear off · put on · pass out · get over · pull through · look after · come down with. Mỗi phrasal verb dùng đúng một lần, và phải chia đúng thì của câu. Nghĩa cần dùng được ghi trong ngoặc cuối câu.
- Gill slowly after the operation. (became conscious)
- My dad is trying to on smoking. (do less)
- I think the medicine is beginning to . (stop being effective)
- Bill decided that he needed to go on a diet after weight. (gaining)
- It was so hot in the stadium that a number of people . (became unconscious)
- I finally the cold that I had had all week. (recovered from)
- We thought we were going to lose our horse when he got ill, but he managed to . (survive)
- My dentist told me to my teeth. (take care of)
- Dan the flu, which meant he couldn’t work. (started to suffer from)
F. COLLOCATION (10 câu)
Kho từ: run · given · make · take · keep · do · get · find · in · on. Mỗi chỗ trống một từ, lấy từ mục Phrases and collocations trang 84. Đây là chỗ tiếng Việt hay kéo đi sai: làm một bồn tắm, làm thể dục — tiếng Anh dùng động từ khác.
- Let me you a nice warm bath and you’ll feel a lot better.
- Being an injection wasn’t as painful as I thought it was going to be.
- Hello? Yes, I’d like to an appointment for tomorrow with Dr Fletcher, please.
- I was told to the medicine three times a day, before meals.
- I like to fit by going to the gym at least twice a week.
- Eat your vegetables. They’ll you good.
- The key to losing weight is to more exercise.
- You should try to an alternative to all those sugary snacks you eat.
- I’m going to make a real effort to get shape for the summer.
- Try spreading something low fat your bread instead of butter.
G. ÔN LẠI — Unit 13 Modals, lần thứ hai (10 câu)
Kho từ: can · could · may · might · must · mustn’t · needn’t · should · ought · have. Mỗi từ dùng đúng một lần. Lần gặp thứ hai của bộ modal Unit 13, lần này trong câu về sức khoẻ và bệnh viện của hôm nay. Chú ý chỗ phân biệt mustn’t (cấm) với needn’t (không cần).
- You take this medicine on an empty stomach — it says so right on the box, and it can make you very ill.
- You bring your own towel to the clinic; they provide everything.
- Before the operation the patient to sign a consent form — it is the law here.
- The doctor said the rash be an allergy, but she isn't sure yet.
- After six weeks of therapy Hassan walk without his stick again.
- If you are still feeling sore tomorrow, you really see a doctor.
- You to cut down on sugar if you want to get in shape before the summer.
- Nurses wash their hands between patients; the hospital treats it as an absolute rule.
- When I was younger I run five kilometres without stopping, but I'm not that fit now.
- I take a bandage from the cupboard, or do I need to ask the ward sister first?
Đọc — Fishbourne Roman Palace
Mầm 2
- Làm gì: Đọc bài Fishbourne Roman Palace ngay trên trang, rồi trả lời 13 câu bên dưới.
- Bao nhiêu câu: 13 ô chấm điểm (6 ô TRUE/FALSE/NOT GIVEN · 7 ô điền vào ghi chú) — đúng 7 ô (50%) là đạt
- Luật riêng của dạng này: Hôm nay có HAI nhóm. Nhóm 1–6: ghi TRUE / FALSE / NOT GIVEN — xét câu đó có đúng với THÔNG TIN trong bài hay không. Nhóm 7–13: điền vào bản ghi chú, mỗi chỗ tối đa HAI từ và/hoặc một con số, chép đúng chữ của bài.
- Xong thì làm gì: Bấm Nộp bài, rồi làm phần Sau khi đọc.
Bài: Fishbourne Roman Palace — 836 từ, 8 đoạn. Bài không đánh nhãn đoạn trong đề, nhưng trang vẫn in chữ A–H ở đầu mỗi đoạn để con tiện gọi tên chỗ mình tìm được. Bài nằm ngay trên trang, con không cần mở đường dẫn nào.
Fishbourne Roman Palace is in the village of Fishbourne in West Sussex, England. This large palace was built in the 1 st century AD, around thirty years after the Roman conquest of Britain ,on the site of Roman army grain stores which had been established after the invasion, in the reign of the Roman Emperor Claudius in 43 AD. The rectangular palace was built around formal gardens, the northern half of which have been reconstructed. There were extensive alterations in the 2 nd and 3 rd centuries AD, with many of the original black and white mosaic floors being overlaid with more sophisticated coloured ones , including a perfectly preserved mosaic of a dolphin in the north wing. More alterations were in progress when the palace burnt down in around 270AD,after which it was abandoned.
Local people had long believed that a Roman palace once existed in the area .However, it was not until 1960 that the archaeologist Barry Cunliffe, of Oxford University, first systematically excavated the site, after workmen had accidentally uncovered a wall while they were laying a water main .The Roman villa excavated by Cunliffe's team was so grand that it became known as Fishbourne Roman Palace ,and a museum was erected to preserve some of the remains .This is administered by the Sussex Archaeological Society.
In its day, the completed palace would have comprised four large wings with colonnaded fronts. The north and east wings consisted of suites of private rooms built around courtyards, with a monumental entrance in the middle of the east wing. In the north-east corner there was an assembly hall. The west wing contained state rooms, a large ceremonial reception room, and a gallery. The south wing contained the owner’s private apartments. The palace included as many as 50 mosaic floors, under-floor central heating and a bathhouse. In size, Fishbourne Palace would have been approximately equivalent to some of the great Roman palaces of Italy, and was by far the largest known Roman residence north of the European Alps, at about 500 feet (150m)square. A team of volunteers and professional archaeologists are involved in an ongoing archaeological excavation on the site of nearby, possibly military, buildings.
The first buildings to be erected on the site were constructed in the early part of the conquest in 43 AD. Later, two timber buildings were constructed, one with clay and mortar floors and plaster walls, which appears to have been a house of some comfort. These buildings were demolished in the 60s AD and replaced by a substantial stone house, which included colonnades, and a bath suite. It has been suggested that the palaces itself, incorporating the previous house in its south-east corner, was constructed around 73-75 AD. However, Dr Miles Russell, of Bournemouth University, reinterpreted the ground plan and the collection of objects found and has suggested that, given the extremely close parallels with the imperial palace of Domitian in Rome, its construction may more plausibly date to after 92 AD.
With regard to who lived in Fishbourne Palace, there are a number of theories; for example ,one proposed by Professor Cunliffe is that ,in its early phase, the palace was the residence of Tiberius
Claudius Cogidubnus ,a local chieftain who supported the Romans ,and who may have been installed as king of a number of territories following the first stage of the conquest. Cogidubnus is known from a reference to his loyalty in Agricola, a work by the Roman writer Tacitus, and from an inscription commemorating a temple dedicated to the gods Neptune and Minerva found in the nearby city of Chichester. Another theory is that it was built for Sallustius Lucullus, a Roman governor of Britain of the late 1 st century, who may have been the son of the British prince Adminius. Two inscriptions recording the presence of Lucullus have been found in Chichester, and the redating by Miles Russell of the palace was designed for Lucullus, then it may have only been in use for a few years, as the Roman historian Suetonius records that Lucullus was executed by the Emperor Domitian in or shortly after 93 AD.
Additional theories suggest that either Verica, a British king of the Roman Empire in the years preceding the Claudian invasion, was owner of the palace, or Tiberius Claudius Catuarus , following the recent discovery of a gold ring belonging to him. The palace outlasted the original owner, whoever he was, and was extensively re-planned early in the 2 nd century AD, and subdivided into a series of lesser apartments. Further redevelopment was begun in the late 3 rd century AD, but these alterations were incomplete when the north wing was destroyed in a fire in around 270 AD. The damage was too great repair, and the palace was abandoned and later dismantled.
A modern museum had been built by the Sussex Archaeological Society, incorporating most of the visible remains , including one wing of the palace. The gardens have been re-planted using authentic plants from the Roman period.
Câu 1–6 — TRUE / FALSE / NOT GIVEN
Nguyên văn đầu bài của đề: Do the following statements agree with the information given in Reading Passage? TRUE if the statement agrees with the information · FALSE if the statement contradicts the information · NOT GIVEN if there is no information on this. Nhóm này là TRUE / FALSE / NOT GIVEN, không phải YES / NO / NOT GIVEN như Ngày 14 và Ngày 15 — hai bộ nhãn khác nhau, và con gõ YES vào ô TRUE thì máy chấm sai dù con hiểu đúng bài. FALSE là bài nói ngược lại; NOT GIVEN là bài không nói — câu 6 là chỗ phân biệt hai cái đó.
- Fishbourne Palace was the first structure to be built on its site.
FALSE — đoạn D: The first buildings to be erected on the site were constructed in the early part of the conquest in 43 AD, và đoạn A nói cung điện được xây on the site of Roman army grain stores which had been established after the invasion. Tức đã có công trình trước đó — câu này trái với bài, nên là FALSE chứ không phải NOT GIVEN.
- Fishbourne Palace was renovated more than once
TRUE — đoạn A: There were extensive alterations in the 2nd and 3rd centuries AD, và đoạn G còn nói extensively re-planned early in the 2nd century rồi Further redevelopment was begun in the late 3rd century. Nhiều lần, nên TRUE.
- Fishbourne Palace was large in comparison with Roman palaces in Italy.
FALSE — đoạn C: Fishbourne approximately equivalent to some of the great Roman palaces of Italy — tương đương, không phải lớn hơn. Câu hỏi nói large in comparison with nên nó trái bài. Chỗ bài nói by far the largest là so với vùng bắc dãy Alps, không phải với Ý.
- Research is continuing in the area clos to Fishbourne Palace.
TRUE — đoạn C: A team of volunteers and professional archaeologists are involved in an ongoing archaeological excavation on the site of nearby, possibly military, buildings. continuing = ongoing; clos to (đề in thiếu chữ e) = nearby.
- Researches agree on the identity of the person for whom Fishbourne Palace was constructed.
FALSE — đoạn E: With regard to who lived in Fishbourne Palace, there are a number of theories, và đoạn F, G kể ra bốn người khác nhau. Các nhà nghiên cứu không thống nhất, nên câu này FALSE.
- Fishbourne Palace was burnt down by local people.
NOT GIVEN — bài CÓ nói cung điện cháy: đoạn A the palace burnt down in around 270AD và đoạn G the north wing was destroyed in a fire in around 270 AD. Nhưng bài không nói AI gây ra đám cháy. Thấy chữ burnt down trong bài không có nghĩa là có đáp án.
Câu 7–13 — Complete the notes (NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER)
Nguyên văn đầu bài của đề: Complete the notes below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer. Bản ghi chú chia bốn phần — Construction · Discovery · Possible inhabitants · Present Day — và bốn tiêu đề đó là đường định vị: phần nào thì tìm ở quãng đó của bài. Chép đúng chữ trong bài, đừng viết lại bằng chữ của con. Mấy dòng không có ô trống (Congidubnus, Verica) là chữ của đề để con biết đang ở đâu trong danh sách — không phải câu hỏi.
- <b>Construction</b>
- The first buildings on the site contained food for the
Roman army — đoạn A: cung điện được xây on the site of Roman army grain stores. grain stores = kho lương thực, nên food for the… trỏ vào Roman army.
- The palace building surrounded
gardens — đoạn A: The rectangular palace was built around formal gardens. surrounded = built around.
- In the 2nd and 3rd centuries colour was added to the ______ of the palace.
floors — đoạn A: many of the original black and white mosaic floors being overlaid with more sophisticated coloured ones.
- <b>Discovery</b>
- The first part of the palace to the found was part of a
wall — đoạn B: workmen had accidentally uncovered a wall while they were laying a water main. Đó là thứ đầu tiên được tìm thấy.
- <b>Possible inhabitants</b>
- Congidubnus — he is named in several writings
- Sallustius Lucullu — he may have lived there until approximately ______ AD
93 — đoạn F: Lucullus was executed by the Emperor Domitian in or shortly after 93 AD. Ô này cho phép một con số.
- Verica — a British king
- Catuarus — his ______ was found there
gold ring — đoạn G: the recent discovery of a gold ring belonging to him (Tiberius Claudius Catuarus).
- <b>Present Day</b>
- A ______ has been built on the site to help protect it.
modern museum — đoạn H: A modern museum had been built by the Sussex Archaeological Society. Hai từ, đúng giới hạn.
1. Hỏi lại nội dung bài
Trả lời bằng lời của con, không cần viết dài.
- Trước khi có cung điện, trên mảnh đất đó có gì? Kể bằng một câu.
- Bài nêu BỐN người có thể từng sống ở cung điện. Con kể được hai người, và nói vì sao các nhà nghiên cứu chưa thống nhất?
- Câu 6 là NOT GIVEN. Bài CÓ nói về đám cháy — vậy thiếu đúng thông tin gì để câu đó thành TRUE hoặc FALSE?
2. Khai thác từ vựng hay trong chính bài đọc
| Từ / cụm | Nghĩa | Câu gốc trong bài |
|---|---|---|
| a perfectly preserved mosaic | một bức tranh ghép còn nguyên vẹn hoàn toàn | including a perfectly preserved mosaic of a dolphin in the north wing (đoạn A) |
| by far the largest known | lớn nhất trong số đã biết, và hơn hẳn phần còn lại | was by far the largest known Roman residence north of the European Alps (đoạn C) |
| It has been suggested that | đã có người cho rằng (cách nói thận trọng) | It has been suggested that the palaces itself … was constructed around 73-75 AD (đoạn D) |
| With regard to | về chuyện / xét về việc (mở đầu một đoạn đổi chủ đề) | With regard to who lived in Fishbourne Palace, there are a number of theories (đoạn E) |
3. Sáu ô TRUE / FALSE / NOT GIVEN — đếm lại trước khi nộp
| Câu | Chữ trong CÂU HỎI | Chữ trong BÀI quyết định đáp án |
|---|---|---|
| 1 | the first structure to be built on its site | |
| 2 | renovated more than once | |
| 3 | large in comparison with Roman palaces in Italy | |
| 4 | Research is continuing in the area close to | |
| 5 | Researches agree on the identity | |
| 6 | burnt down by local people |
Nhóm này là TRUE / FALSE / NOT GIVEN, không phải YES / NO / NOT GIVEN. Hai bộ nhãn khác nhau — con gõ YES vào ô TRUE thì máy chấm sai dù con hiểu đúng bài. Điền xong thì đếm lại đủ sáu ô rồi mới nộp. Ô này chấm riêng, không tính vào 13 ô của bài.
Đáp án sáu ô TRUE/FALSE/NOT GIVEN và chỗ tìm ra trong bài
| Câu | Từ trong bài | Nằm ở |
|---|---|---|
| 1 | The first buildings to be erected on the site | D |
| 2 | There were extensive alterations in the 2 | A |
| 3 | approximately equivalent to some of the great Roman palaces of Italy | C |
| 4 | an ongoing archaeological excavation on the site of nearby | C |
| 5 | there are a number of theories | E |
| 6 | the north wing was destroyed in a fire in around 270 AD | G |
Chỉ mở sau khi con đã tự điền cả sáu hàng. Hàng 1 và hàng 6 đáng nhất, vì chúng là hai thứ khác nhau mà nhìn giống nhau: hàng 1 bài nói ngược (nên FALSE), hàng 6 bài có nhắc đám cháy nhưng không nói ai gây ra (nên NOT GIVEN).
Nghe — Part 1 — Customer Order
Mầm 3
- Làm gì: Nghe Customer Order một lượt duy nhất, vừa nghe vừa làm 10 câu.
- Bao nhiêu câu: 10 ô chấm điểm — đúng 5 ô (50%) là đạt
- Luật riêng của dạng này: Nhóm 1–6: điền vào phiếu đặt hàng, tối đa BA từ và/hoặc một con số mỗi ô. Nhóm 7–9: kể ra BA thứ người đàn ông xin thêm — con ghi theo thứ tự con nghe được. Câu 10: một ô ghi chú giao hàng.
- Xong thì làm gì: Bấm Kiểm tra để thấy ô nào sai và đáp án đúng, rồi mở phần Sau khi nghe, cuối cùng bấm Nộp bài.
Bài: Customer Order — một cuộc gọi đặt hàng văn phòng phẩm: người đàn ông gọi tới cửa hàng và nhân viên điền vào phiếu Bài nằm ngay trên trang, con không cần mở đường dẫn nào.
Bài nghe hôm nay là Part 1 — một cuộc gọi đặt hàng giữa khách và nhân viên cửa hàng.
Câu 1–6 — Complete the form (NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER)
Nguyên văn đầu bài của đề: Complete the form below. Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/ OR A NUMBER for each answer. Dòng Example ở đầu phiếu là câu mẫu của đề thi, không phải câu hỏi — nó cho con thấy mức chi tiết cần điền. Phiếu đi đúng thứ tự băng. Bài này có hai chỗ người nói tự sửa (tên công ty và số lượng hộp) — nghe nửa câu là viết sai.
- <b>CUSTOMER ORDER FORM</b>
- <i>Example:</i> ORDER PLACED BY: <b>John Carter</b>
- ACCOUNT NUMBER
692411 — băng: The account number is 6 9 2 4 double 1. double 1 = 11, nên viết liền 692411. Người nghe còn đọc lại Six nine two four one one ngay sau đó — đó là chỗ con kiểm lại.
- COMPANY NAME
Rainbow Communications — băng hỏi you’re from ‘Rainbow Computers?’ và người đàn ông sửa lại: No. The company is Rainbow Communications. Nghe nửa câu là viết sai — đây là bẫy tự sửa, rất hay gặp ở Part 1.
- <b>Envelopes</b> — Size: <b>A4 normal</b>
- Colour
white — băng: We’ll have the plain white please. Ba màu được đọc lên (White, yellow or vanilla?) nên phải nghe đến chỗ chốt.
- Quantity
two — băng: Urn, on second thoughts make that two boxes. Lúc đầu là một hộp (just the one box, was it?) rồi đổi ý. Máy nhận cả 2 boxes.
- <b>Photocopy paper</b>
- Colour
light blue — băng: Make sure it’s the light blue though. Có cả blue và light blue trong danh sách màu — thiếu chữ light là sai.
- Quantity
10 packs — băng: can you give us ten packs, please. Máy nhận cả 10 packets. Đừng viết 500 sheets: đó là số tờ trong một pack.
Câu 7–9 — List THREE additional things that the man requests
Nguyên văn đầu bài của đề: List THREE additional things that the man requests. Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer. Đây là một danh sách, nên trong phòng thi thứ tự nào cũng đúng. Trang này chấm theo từng ô, nên con ghi theo đúng thứ tự con nghe được — ba thứ đó xuất hiện lần lượt trong băng. Chữ quan trọng nhất của đề là the man requests: thứ người bán gợi ý mà ông ấy từ chối thì không tính.
- Thứ thứ nhất con nghe được
floppy disks — băng: We need floppy disks — do you have those nice coloured ones? Máy nhận cả coloured floppy disks, computer disks, discs, disks. Ngay trước đó người bán đọc một danh sách (Pens, paper clips, fax paper…) — không thứ nào trong danh sách đó là đáp án, vì đó là người bán gợi ý, không phải người đàn ông xin.
- Thứ thứ hai
wall calendar — băng: something we do need is one of those big wall calendars. Diaries bị từ chối ngay câu trước (No — I think we’re alright for diaries), nên đó là bẫy.
- Thứ thứ ba
catalogue — băng: người bán hỏi do you have a copy of our new catalogue? và ông ấy đáp No, I don’t, but could you send one. Đây là thứ ông xin dù câu hỏi đến từ phía người bán — đọc kỹ chữ requests của đề.
Câu 10 — Complete the notes (NO MORE THAN THREE WORDS)
Nguyên văn đầu bài của đề: Complete the notes. Write NO MORE THAN THREE WORDS for your answer. Băng nói một cách và nhân viên ghi lại bằng cách khác — cả hai đều đúng, và đó chính là chỗ bảng Key table ở dưới chỉ ra.
- Special instructions: Deliver goods
before 11.30 — băng: Can you make sure that it’s not after 11.30am, và người bán ghi lại they should deliver before half past eleven. Máy nhận cả bảy cách viết cùng một ý: before 11.30 · not after 11.30 · by 11.30 · not after 11.30am, và cả ba dạng viết bằng dấu hai chấm (before 11:30 · not after 11:30 · by 11:30) — vì 11.30 và 11:30 là cùng một giờ. Nhưng before half past eleven thì SAI: đề cho tối đa BA từ, câu đó bốn từ. Và đừng viết 12: đó là giờ ông ấy phải đi ra ngoài.
1. Hỏi lại nội dung bài
Trả lời bằng lời của con, nghe lại nếu cần.
- Người đàn ông đặt bao nhiêu hộp phong bì, và vì sao con số đó đổi giữa cuộc gọi?
- Tên công ty là gì, và người bán đã nghe sai thành gì?
- Ba thứ ông ấy xin thêm là gì? Kể lại bằng tiếng Việt, không nhìn đáp án.
- Vì sao hàng phải giao trước 11h30? Nói một câu.
2. Khai thác từ vựng hay trong chính lời băng
| Từ / cụm | Nghĩa | Lời người nói |
|---|---|---|
| place an order | đặt một đơn hàng | If you would like to place an order, please press one |
| on second thoughts | nghĩ lại thì (đổi ý ngay giữa câu) | Urn, on second thoughts make that two boxes |
| go through heaps of | dùng hết rất nhiều (cái gì đó) | We go through heaps of envelopes |
| at a glance | nhìn một cái là thấy hết | one that shows the whole year at a glance |
3. Key table IELTS (bảng Paraphrase) — người nói dùng từ nào thay cho từ trong chữ trong TỜ CÂU HỎI?
Cột giữa in sẵn — đó là chữ của phiếu/tờ câu hỏi. Cột phải con tự điền: chữ mà NGƯỜI NÓI dùng cho cùng một ý. Bốn hàng này là bốn chỗ băng nói khác tờ giấy, và đó là chỗ mất điểm nhiều nhất của bài nghe.
| Câu | Chữ trên PHIẾU / trong câu hỏi | Chữ mà NGƯỜI NÓI dùng |
|---|---|---|
| 1 | ACCOUNT NUMBER | |
| 4 | Quantity (envelopes) | |
| 6 | Quantity (photocopy paper) | |
| 10 | Deliver goods |
Nghe lại đúng chỗ, hoặc mở Lời băng ở dưới rồi điền. Hàng 1 đáng nhất: băng đọc double 1 cho hai chữ số 11 — một cách nói con sẽ gặp lại ở mọi bài điền số. Ô này chấm riêng, không tính vào số câu đúng của bài nghe.
Mở phần này sau khi con đã nộp bài — nhìn transcript trước thì con mất đúng phần khó nhất của bài nghe: tự tách ra từng từ và nghe ra chỗ nói rút gọn.
Transcript
Recorded voice: Thank you for calling Millenium Office Supplies. If you would like to place an order, please press one. Your call has been placed in a queue. A customer service operator will be with you shortly.
Woman: Gina speaking. How can I help you?
Man: Oh, hello – I'd like to order some stationery, please.
Woman: And who am I speaking to?
Man: John Carter.
Woman: Right – can I just confirm your account number and the name of your company, John?
Man: Sure! The account number is 6 9 2 4 double 1
Woman: Six nine two four one one. Right, and you're from 'Rainbow Computers?'
Man: No. The company is Rainbow Communications
Woman: Oh, OK, I'll just fix that on the system … communications. And what would you like to order, John?
Man: Envelopes. We need a box of A4 – that is, normal size envelopes
Woman: White, yellow or vanilla?
Man: We'll have the plain white please – but the ones with the little windows
Woman: OK … One box – A4 – white – just the one box, was it?
Man: Urn, on second thoughts make that two boxes . We go through heaps of envelopes. As a matter of interest. Are they made from recycled paper?
Woman: No. You can't get white recycled paper. The recycled ones are grey and they're more expensive actually.
Man: Right – we'll stick to white then.
Woman: Something else, John?
Man: Yes, we need some coloured photocopy paper. What colours do you have?
Woman: We've got purple, light blue, blue, light green – whatever you want, pretty much. There are 500 sheets to the pack.
Man: Let's see … we're going to need a lot of blue paper for our new price lists so can you give us ten packs, please. Make sure it's the light blue though …
Woman: Ten packs of the light blue . Anything else that we can help you with?
Man: Let me think … what else do we need? I'm sure there was something else.
Woman: Pens, paper clips, fax paper, computer supplies, office furniture?
Man: Oh, yes! We need floppy disks – do you have those nice coloured ones?
Woman: Yes, but they're a bit more expensive than the black ones.
Man: That's alright. I'm not paying, anyway!
Woman: Right. Floppy disks. And what about diaries for next year? We've got them in stock already and it's a good idea to order early.
Man: No – I think we're alright for diaries but something we do need is one of those big wall calendars – you know, one that shows the whole year at a glance. Do you stock those?
Woman: We certainly do.
Man: OK – can you include a wall calendar then, with the other stuff. Just make sure it's got the whole year on the one side.
Woman: Sure – and do you have a copy of our new catalogue ?
Man: No, I don't, but could you send one.
Woman: Yes! I'll pop one in with the order. You'll find it a lot easier to remember what you need if you have our catalogue in front of you next time.
Man: Yes, good idea. And when can you deliver this?
Woman: Should be with you tomorrow morning.
Man: Can you make sure that it's not after 11.30am because I have to go out at 12 there's only myself here on Fridays.
Woman: Fine – I'll make a note on the delivery docket that they should deliver before half past eleven. Thanks very much.
Man: Thanks.
Bài học rút ra: ở Part 1 có hai người nói, nên luôn có người nhắc lại hoặc chữa lại — và đáp án thường là bản THỨ HAI, không phải cái con nghe đầu tiên. Nghe thấy một con số hay một cái tên thì chưa ghi hẳn: đợi xem người kia có đọc lại không, và người nói có đổi ý không.
Shadowing — Why you need a good night's sleep
Mầm 4
- Làm gì: Shadowing theo đoạn 4:16 → 5:24 của video, rồi quay một lần và nộp.
- Bao nhiêu câu: một video, đọc trọn đoạn 67 giây — đúng cô chấm theo 4 tiêu chí ở dưới là đạt
- Luật riêng của dạng này: Trong đoạn này có một con số dài — 229,961 hours (hai trăm hai mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi mốt giờ). Chỗ đó con cứ chậm lại, không phải đọc kịp. Đọc rõ số quan trọng hơn đọc nhanh. · Đeo tai nghe để micro chỉ thu giọng con, không lẫn tiếng băng · quay điện thoại hướng vào con · cầm máy cách miệng khoảng một gang tay.
- Xong thì làm gì: Bật nghe lại ở mức âm lượng một nửa — nghe rõ tiếng mình thì mới nộp. Nộp vào ô Shadowing ở cuối mầm.
Đoạn phải đọc: 4:16 → 5:24 (67 giây). Cả bài dài 6 phút — con không phải đọc hết. Đoạn này là phần tổng kết từ vựng cuối tập: hai câu đầu trả lời câu đố, rồi người dẫn nhắc lại từng từ của tập kèm nghĩa. Các dòng dưới đây ngắt giữa câu — đó là cách phụ đề BBC ngắt theo chiều rộng màn hình, không phải chỗ con phải nghỉ hơi. Đọc theo tiếng, bảng chữ chỉ để con biết mình đang ở đâu.
| Mốc | Lời |
|---|---|
| 4:16 | Yes. You asked me how much of the average person's life is spent asleep, |
| 4:21 | and I said it was about a third. |
| 4:23 | Which was… the correct answer. |
| 4:27 | Assuming you sleep eight hours a day, |
| 4:29 | the average person will sleep for 229,961 hours in their lifetime, |
| 4:36 | or around one third of their life. |
| 4:39 | OK, let's recap the vocabulary we've learned, |
| 4:42 | starting with the phrases catch 40 winks, get some shut eye, doze, |
| 4:47 | and take a nap, all of which mean to sleep. |
| 4:50 | When someone takes in information, they understand it. |
| 4:54 | If you have a problem and you sleep on it, |
| 4:56 | you delay making a decision until you've had time to think about it. |
| 5:00 | Deprivation is an absence or too little of something important, |
| 5:04 | such as food or sleep. |
| 5:06 | The fight-or-flight response describes changes in the human body |
| 5:10 | in response to a dangerous situation, which make us either stay |
| 5:14 | and fight the threat or run away from it. |
| 5:17 | And finally, |
| 5:18 | if something has a knock-on effect, it causes other results indirectly. |
Năm bước làm
Bước 1 — nghe chạy cả đoạn (4:16 → 5:24), chưa đọc. Một lượt, không nhìn chữ, chỉ quen nhịp.
Bước 2 — chặng 1 (4:16 → 4:39). Hai câu trả lời câu đố, và con số dài nằm ở đây. Đọc số theo cụm: two hundred and twenty-nine thousand · nine hundred and sixty-one · hours. Chậm lại ở đó là đúng.
Bước 3 — chặng 2 (4:39 → 5:00). Phần nhắc lại từ vựng. Chỗ phát âm: doze — một âm tiết, đuôi /z/, không đọc thành dose.
Bước 4 — chặng 3 (5:00 → 5:24). Chú ý deprivation (trọng âm ở va, bốn âm tiết) và fight-or-flight — đọc liền như một từ, đừng ngắt ba lần.
Bước 5 — đọc đuổi trọn đoạn 67 giây, quay một lần. Vấp thì đi tiếp, đừng quay lại đọc lại.
Thế nào là một bản thu đạt — cô chấm 4 tiêu chí
1. Đủ đoạn: đọc trọn 4:16 → 5:24, không bỏ câu nào — kể cả con số dài.
2. Bám nhịp: đi theo kịp băng, không tụt lại quá một câu. Riêng chỗ con số, chậm lại là được phép.
3. Nghe rõ giọng con: máy tách được giọng con khỏi tiếng băng.
4. Ba chỗ phát âm của chính đoạn này: doze (đuôi /z/) · deprivation (trọng âm va) · fight-or-flight (đọc liền).
Vì sao hôm nay chọn đúng đoạn này. Unit 14 con đang học là Health and fitness, và tập này nói về giấc ngủ — cùng một trường nghĩa, và sleep deprivation là thứ con sẽ dùng được ngay ở mầm 5 (đề Nói hôm nay kể về một lần phải chăm sức khoẻ). Đoạn 67 giây này bằng đúng độ dài Ngày 16: nếp của các ngày đã lên trang là 59–67 giây, nên nó không dễ hơn cũng không khó hơn — nhịp thì chậm hơn Ngày 16 một chút (2,51 so với 2,85 từ/giây), tức con có thêm thời gian cho mỗi từ.
Nói & Viết
Mầm 5
- Làm gì: Quay một video nói Part 2, và viết một bài Task 1.
- Bao nhiêu câu: một bài nói Part 2 dài 1 phút 30 – 2 phút · một bài Task 1 từ 150 từ — đúng cô chấm theo bảng ở dưới là đạt
- Luật riêng của dạng này: Part 2 khác Part 1 con vừa làm ở Ngày 16: Part 1 hỏi chuyện của con và trả lời ngắn 20–30 giây; Part 2 là một mình nói dài, có giấy ghi, không ai ngắt — cái khó không phải nghĩ ý mà là không dừng giữa chừng. Task 1 chỉ tả lại số liệu, không nêu ý kiến riêng và không đoán nguyên nhân. Bài viết không chép đề vào phần mở bài.
- Xong thì làm gì: Video nộp vào ô Nói, bài viết dán vào ô Viết. Nộp cả hai mới đủ mầm.
Mầm 5 hôm nay là chỗ dùng ngay bộ từ mầm 1 vừa học. Cả hai phần đều về sức khoẻ — đúng trường nghĩa Health and fitness của Unit 14. Mười hai con số trong bảng là số dựng cho bài tập — con dùng để luyện viết, đừng trích ra ngoài như số liệu thật về một nước nào.
A. NÓI — Part 2
Part 2 (một mình nói 1 phút 30 – 2 phút, có một phút chuẩn bị)
Describe a time when you had to take care of your health.
You should say:
- what the problem was
- how it started
- what you did about it
and explain what it changed about the way you look after yourself now.
Con có một phút chuẩn bị (được ghi ra giấy) và nói một phút rưỡi đến hai phút.
Đề này buộc con dùng đúng bộ động từ cụm trang 85 của Unit 14 — bộ khó nhớ nhất vì nghĩa không đoán được từ các từ thành phần, và mỗi cụm rơi đúng vào một phần của bài nói: come down with (bệnh gì) · bring on (cái gì gây ra) · get over (khỏi) · feel up to (lúc còn mệt) · look after và cut down on (câu cuối — bây giờ con tự chăm mình thế nào). Kể MỘT LẦN CỤ THỂ có thời gian và nơi chốn, đừng nói chung chung “I usually take care of my health”. Và câu and explain… phải là đoạn dài nhất, không phải một câu cụt ở cuối.
Thế nào là một bài Nói đạt
Nói Part 2: đủ 1 phút 30 – 2 phút (dưới 1 phút là chưa đạt Part 2) · trả lời đủ cả bốn gạch đầu dòng, và câu and explain… là đoạn dài nhất · dùng được ít nhất ba động từ cụm của Unit 14 · kể một lần cụ thể có thời gian và nơi chốn.
Viết Task 1: có một câu tổng quan (Overall…) nói đúng quan hệ nghịch của bảng · không trộn hai đơn vị trong một câu mà không nói rõ · có ít nhất một câu so sánh nghịch (although…) · không đoán nguyên nhân · đủ 150 từ.
B. VIẾT — Task 1
Task 1 (150+ từ, 20 phút)
The table below shows information about four common health complaints reported by office workers in one country. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words.
Four common health complaints reported by office workers in one country
| Health complaint | Workers affected (%) | Average working days lost per person per year | Workers who sought medical treatment (%) |
|---|---|---|---|
| Back pain | 42 | 4.8 | 56 |
| Headaches and migraine | 38 | 2.1 | 31 |
| Eye strain | 51 | 0.9 | 18 |
| Stress and anxiety | 29 | 6.4 | 44 |
Số liệu dùng cho bài luyện tập.
Dàn ý Task 1 và tiêu chí chấm
Mở bài viết lại đề bằng chữ của con (đừng chép đề) · Một câu tổng quan ngay sau mở bài · Thân 1: cột bao nhiêu người mắc · Thân 2: cột ngày nghỉ và cột đi khám · Không có kết bài — Task 1 không cần.
1. Đủ 150 từ — thiếu từ là mất điểm trước khi cô đọc nội dung.
2. Bảng này KHÔNG có trục thời gian, nên khuôn con đã viết bốn lần (increased from X in 2010 to Y in 2023) dùng không được: không có “từ năm nào đến năm nào” để viết. Ba cột là ba đại lượng khác đơn vị nhau.
3. Câu tổng quan phải gọi tên QUAN HỆ NGHỊCH, và đây là chỗ bài này dạy: eye strain nhiều người mắc nhất (51%) nhưng ít ngày nghỉ nhất (0,9) và ít người đi khám nhất (18%); stress and anxiety ít người mắc nhất (29%) nhưng tốn nhiều ngày nhất (6,4). Nói gọn: phổ biến không có nghĩa là nặng. Xếp hạng một cột rồi dừng là bỏ mất chính cái đó.
4. Không trộn hai đơn vị trong một câu mà không nói rõ: “eye strain scored 51 and 0.9” là vô nghĩa — 51 là phần trăm người, 0,9 là số ngày.
5. Phải có ít nhất một câu so sánh nghịch, ví dụ “although eye strain was the most widespread complaint, it led to the fewest days lost”.
6. Không đoán nguyên nhân. Bảng không nói vì sao stress tốn nhiều ngày nghỉ; viết “because workers are under pressure” là thêm thông tin không có trong bảng.
7. Dùng ít nhất ba từ của Unit 14 học sáng nay: suffer from · complain of · treatment · likely to · cope with. Ví dụ: office workers who suffer from back pain are the most likely to seek treatment.
